Nghĩa của một bài thơ sonnet là gì?

Bài thơ sonnet là một loại thơ đặc biệt được đặt tên theo từ Ý sonetto, có nghĩa là “bài hát nhỏ” hoặc “âm thanh nhỏ.” Mặc dù William Shakespeare, nhà thơ nổi tiếng người Anh, nổi tiếng với những vở kịch của mình, ông cũng đã viết 154 bài thơ sonnet (trừ những bài tìm thấy trong các vở kịch của ông).

Bài thơ sonnet là những bài thơ ca tụng gồm 14 câu theo một mẫu vần cụ thể. Chúng thường khám phá hai nhân vật, sự kiện, niềm tin hoặc cảm xúc đối lập. Các nhà thơ sử dụng hình thức sonnet để khám phá sự căng thẳng tồn tại giữa hai yếu tố này.

Có nhiều biến thể của cấu trúc sonnet đã phát triển theo thời gian. Loại phổ biến nhất và đơn giản nhất được biết đến là sonnet Anh hoặc Shakespeare.

Sonnet Shakespeare gồm 14 câu, mỗi câu chứa 10 âm tiết và được viết theo lối iambic pentameter. Iambic pentameter là một mẫu âm tiết, trong đó âm tiết không được nhấn mạnh theo sau bởi một âm tiết nhấn mạnh, lặp lại năm lần.

Âm thanh của nhịp tim con người, da-DUM, đôi khi được sử dụng như một ví dụ về iambic pentameter: da-DUM, da-DUM, da-DUM, da-DUM, da-DUM. Dòng đầu tiên của “Sonnet 12” của Shakespeare cung cấp một minh hoạ tốt về nhịp đa-DUM của iambic pentameter: Khi tôi đếm đồng hồ để đo thời gian

Sonnet Shakespeare tuân theo một mẫu vần cụ thể — a-b-a-b / c-d-c-d / e-f-e-f / g-g — và hai câu cuối cùng tạo thành một cặp vần. “Sonnet 18,” còn được biết đến với tên “Shall I compare thee to a summer’s day?,” là một trong những bài thơ sonnet nổi tiếng nhất của Shakespeare:

a Shall I compare thee to a summer’s day? b Thou art more lovely and more temperate.
a Rough winds do shake the darling buds of May,
b And summer’s lease hath all too short a date.
c Sometime too hot the eye of heaven shines,
d And often is his gold complexion dimmed;
c And every fair from fair sometime declines,
d By chance, or nature’s changing course, untrimmed;
e But thy eternal summer shall not fade,
f Nor lose possession of that fair thou owest,
e Nor shall death brag thou wanderest in his shade,
f When in eternal lines to time thou growest.
g So long as men can breathe or eyes can see,
g So long lives this, and this gives life to thee.

Một yếu tố quan trọng khác của sonnet là volta — hoặc “sự chuyển” — diễn ra trong sonnet khi có một sự thay đổi từ mẫu vần này sang mẫu vần khác, chỉ ra một sự thay đổi trong nội dung. Trong ví dụ trên, volta xảy ra ở câu thứ chín khi từ “But” cho thấy sự thay đổi chủ đề và mẫu vần chuyển sang e-f-e-f.

Ngoài sonnet Anh hoặc Shakespeare, còn có hai loại sonnet phổ biến khác: sonnet Spenserian (được đặt theo tên nhà thơ Edmund Spenser) và sonnet Ý hoặc Petrarchan. Các loại sonnet này có thể được xác định bằng cách mẫu vần đặc biệt của chúng. Cũng có những loại sonnet ít được biết đến hơn, một số trong số đó không có mẫu vần nhận dạng được.

Suốt những năm qua, nhiều nhà thơ và nhà văn đã sáng tác sonnet. Một số tác giả sonnet nổi tiếng nhất bao gồm John Donne, John Milton, Ezra Pound, Elizabeth Barrett Browning và Edna St. Vincent Millay.

Thử xử

Bạn có kỹ năng trong nghệ thuật chế tác từ không? Nếu có, hãy nâng cao khả năng và trình bày tài năng của bạn! Hãy cầm một cây bút, một ít giấy và chuẩn bị để tạo ra một bài thơ tuyệt vời của riêng bạn.

Nếu bạn thích viết thơ và bị trúng cảm hứng để viết về một chủ đề cụ thể, hãy thử ngay. Những bài thơ phát sinh từ đáy lòng là những bài thơ thu hút nhất. Nếu bạn sẵn sàng đối mặt với thách thức, hãy thử viết một bài thơ sonnet!

Nếu một bài thơ sonnet dường như đáng sợ, đừng lo. Bạn có thể bắt đầu bằng một bài thơ đơn giản có vần. Hãy làm cho nó vui vẻ hoặc buồn, hài hước hoặc vô lý.

Nếu bạn thấy khó khăn khi bắt đầu, hãy sử dụng Trình tạo dòng thơ ngẫu nhiên này để có ý tưởng về cách khởi động sự sáng tạo của bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *